trung tâm đào tạo kế toán hà nội




GIẢM 50% LỚP HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH, TỔNG HỢP xem ngay
NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU MỌI TRÌNH ĐỘ xem ngay
NHẬN LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI, LÀM BCTC xem ngay

Bài tập định khoản hạch toán thuế gtgt + lời giải chi tiết

Hướng dẫn các bạn làm bài tập định khoản hạch toán thuế gtgt + lời giải chi tiết kèm theo để đối chiếu cách định khoản của bạn đã đúng chưa ? Cần phải chỉnh sửa ở chỗ nào.

Hôm nay ĐÀO TẠO KẾ TOÁN sẽ dành riêng cho các bạn một bài tập về hướng dẫn định khoản trong kế toán về thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ thuế trong 12 tháng trong một năm..với các trưởng hợp cụ thể, điển hình mà các doanh nghiệp thường gặp phải.
 
Bài tập như sau: Tại doanh nghiệp sản xuất tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, trong tháng 12/N có tài liệu sau:
 
Số dư đầu tháng 12/N:
 
    TK 131: (Số dư Nợ): 100.000.000 đ, chi tiết: TK 131A (số dư Nợ): 80.000.000 đ, TK 131B (số dư Nợ): 50.000.000 đ, TK 131C (số dư Có): 30.000.000 đ
    TK 2293: 30.000.000 đ (chi tiết: lập dự phòng cho khách hàng A)
    TK 352: 50.000.000 đ (chi phí sửa chữa lớn định kỳ thiết bị sấy ở phân xưởng sản xuất)
 
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N
 
1. Tiến hành sửa chữa lớn thiết bị sấy ở phân xưởng, chi phí sửa chữa tự làm gồm:
 
+ Xuất kho phụ tùng thay thế: 15.000.000 đ
 
+ Các khoản trích theo lương theo quy định
 
+ Tiền lương phải trả: 5.000.000 đ
 
+ Tiền mặt: 22.000.000 đ (gồm thuế GTGT 10%)
 
2. Nhận được một lô vật liệu do Công ty Minh Đức chuyển đến, số lượng hàng ghi trên hóa đơn là 10.000 kg, giá mua chưa thuế 16.000 đ/kg, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán.
 
Khi kiểm hàng nhập kho phát hiện thiếu 100 kg, số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân, doanh nghiệp cho nhập kho theo số thực nhận. chi phí bốc dỡ là 2.000.000 đ (theo số thực nhập), đã chi bằng tiền mặt.
 
Nếu doanh nghiệp thanh toán trong vòng 10 ngày đầu sẽ được hưởng chiết khấu 1% trên giá mua chưa thuế.
 
3. Số hàng thiếu ở nghiệp vụ 2, do bên bán xuất nhầm, doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng này và bên bán đã xuất đủ số hàng thiếu nói trên và doanh nghiệp đã nhập kho.
 
4. Nhận được hóa đơn đề nghị thanh toán một số lô vật liệu của Công ty Minh Hải (mua theo phương thức nhận hàng trực tiếp), số lượng 10.000 kg, đơn giá chưa thuế 7.000 đ/kg, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp đã chi tiền gửi ngân hàng thanh toán nhưng cuối tháng số hàng này vẫn chưa về đến đơn vị.
 
5. Nhận biên bản bàn giao công việc sửa chữa lớn thiết bị sấy hoàn thành. Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn và xử lý chênh lệch giữa số trích trước và số thực tế phát sinh.
 
6. Xóa sổ khoản nợ phải thu của Công ty A biết rằng khoản nợ này đã lập dự phòng.
 
7. Cuối tháng kế toán xác định mức dự phòng nợ phải thu khó đòi năm N+1 là 15.000.000 đ, kế toán đã xử lý việc trích lập theo đúng quy định hiện hành.
 
Yêu cầu:
 
    Định khoản các nghiệp vụ trên
    Cho biết bộ chứng từ của từng nghiệp vụ và các sổ sách kế toán liên quan
 

Bài giải

 
1. Tiến hành sửa chữa lớn thiết bị sấy ở phân xưởng, chi phí sửa chữa tự làm gồm:
 
+ Xuất kho phụ tùng thay thế: 15.000.000 đ
 
+ Các khoản trích theo lương theo quy định
 
+ Tiền lương phải trả: 5.000.000 đ
 
+ Tiền mặt: 22.000.000 đ (gồm thuế GTGT 10%)
 
    Định khoản:
 
Nợ TK 2413: 41.200.000
 
Nợ TK 1331: 2.000.000
 
Có TK 152: 15.000.000
 
Có TK 338: 1.200.000 (5.000.000 x 24%)
 
Có TK 334: 5.000.000
 
Có TK 111: 22.000.000
 
    Bộ chứng từ:
 
+ Chứng từ gốc: phiếu đề nghị xuất vật tư, bảng lương, phiếu thu bên bán
 
+ Chứng từ kế toán: phiếu xuất kho, phiếu kế toán, phiếu chi
 
 
    Ghi sổ kế toán:
 
+ Sổ nhật ký chung
 
+ Sổ cái TK 2413, 1331, 152, 334, 338, 111
 
+ Sổ quỹ tiền mặt
 
2. Nhận được một lô vật liệu do Công ty Minh Đức chuyển đến, số lượng hàng ghi trên hóa đơn là 10.000 kg, giá mua chưa thuế 16.000 đ/kg, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán.
 
Nếu doanh nghiệp thanh toán trong vòng 10 ngày đầu sẽ được hưởng chiết khấu 1% trên giá mua chưa thuế.
 
Khi kiểm hàng nhập kho phát hiện thiếu 100 kg, số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân, doanh nghiệp cho nhập kho theo số thực nhận. Chi phí bốc dỡ là 2.000.000 đ (theo số thực nhập), đã chi bằng tiền mặt.
 
    Định khoản:
 
– Nhập kho số hàng thực nhận:
 
Nợ TK 1331: 15.840.000
 
Nợ TK 152: 9.900 x 16.000 = 158.400.000
 
Có TK 331 Minh Đức: 174.240.000
 
– Chi phí bốc dỡ:
 
Nợ TK 152: 2.000.000
 
Có TK 111: 2.000.000
 
    Bộ chứng từ:
 
Định khoản 1
 
+ Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao hàng
 
+ Chứng từ kế toán: phiếu nhập kho
 
 
Định khoản 2
 
+ Chứng từ gốc: hóa đơn bán hàng, phiếu thu bên bán
 
+ Chứng từ kế toán: phiếu chi
 
 
    Ghi sổ kế toán:
 
+ Sổ nhật ký chung
 
+ Sổ cái TK 152, 1331, 331, 111
 
+ Sổ quỹ tiền mặt
 
+ Sổ chi tiết 331
 
3. Số hàng thiếu ở nghiệp vụ 2, do bên bán xuất nhầm, doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng này và bên bán đã xuất đủ số hàng thiếu nói trên và doanh nghiệp đã nhập kho.
 
    Định khoản:
 
Nợ TK 1331: 160.000
 
Nợ TK 152: 100 x 16.000 = 1.600.000
 
Có TK 331 Minh Đức: 1.760.000
 
    Bộ chứng từ:
 
+ Chứng từ gốc: hóa đơn, biên bản giao hàng
 
+ Chứng từ kế toán: phiếu nhập kho
 
 
    Ghi sổ kế toán:
 
+ Sổ nhật ký chung
 
+ Sổ chi tiết 331
 
+ Sổ cái TK 152, 1331, 331
 
4. Nhận được hóa đơn đề nghị thanh toán một số lô vật liệu của Công ty Minh Hải (mua theo phương thức nhận hàng trực tiếp), số lượng 10.000 kg, đơn giá chưa thuế 7.000 đ/kg, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp đã chi tiền gửi ngân hàng thanh toán nhưng cuối tháng số hàng này vẫn chưa về đến đơn vị.
 
    Định khoản:
 
-Ngày trả tiền:
 
Nợ TK 331 Minh Hải: 10.000 x 7.000 x 1.1 = 77.000.000
Có TK 112: 77.000.000
 
-Cuối tháng:
 
Nợ TK 1331: 7.000.000
 
Nợ TK 151: 70.000.000
 
Có TK 331 Minh Hải: 77.000.000
 
    Bộ chứng từ:
 
Định khoản 1
 
+ Chứng từ gốc: giấy báo nợ , sổ phụ ngân hàng
 
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
 
Định khoản 2
 
+ Chứng từ gốc:
 
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
 
    Ghi sổ kế toán:
 
+ Sổ cái TK 151, 1331, 331
 
+ Sổ nhật ký chung
 
+ Sổ chi tiết 331
 
5. Nhận biên bản bàn giao công việc sửa chữa lớn thiết bị sấy hoàn thành. Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn và xử lý chênh lệch giữa số trích trước và số thực tế phát sinh.
 
Chi phí sửa chữa thực tế: 41.200.000
 
Chi phí sửa chữa trích trước: 50.000.000
 
 
    Định khoản:
 
Nợ TK 352: 50.000.000
 
Có TK 627: 8.800.000
 
Có TK 2413: 41.200.000
 
    Bộ chứng từ:
 
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: biên bản hoàn thành công việc
 
    Ghi sổ kế toán:
 
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 352, 2413, 627
 
6. Xóa sổ khoản nợ phải thu của Công ty A biết rằng khoản nợ này đã lập dự phòng.
 
    Định khoản:
 
Nợ TK 642: 50.000.000
 
Nợ TK 2293: 30.000.000
 
Có TK 131A: 80.000.000
 
    Bộ chứng từ:
 
+ Chứng từ gốc: bảng lập dự phòng nợ phải thu
 
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
 
 
    Ghi sổ kế toán:
 
+ Sổ nhật ký chung
 
+ Sổ chi tiết TK 131
 
+ Sổ cái TK 2293, 642, 131
 
7. Cuối tháng kế toán xác định mức dự phòng nợ phải thu khó đòi năm N+1 là 15.000.000 đ, kế toán đã xử lý việc trích lập theo đúng quy định hiện hành.
 
    Định khoản:
 
Nợ TK 642: 15.000.000
Có TK 2293: 15.000.000
 
    Bộ chứng từ:
 
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: bảng lập dư phòng nợ phải thu
 
    Ghi sổ kế toán:
 
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 2293, 642
 

bài tập định khoản kế toán đơn giản

các định khoản kế toán cơ bản

hướng dẫn định khoản kế toán

bài tập định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh

bài tập định khoản kế toán thuế xuất nhập khẩu

các ví dụ về nghiệp vụ kinh tế phát sinh

bài tập nguyên lý kế toán

bài tập kế toán công ty có lời giải

 
Chúc bạn thành công !

 

Tags: Chua co du lieu
Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





Dịch vụ kế toán