trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:11815

Hướng dẫn cách xây dựng thang lương bảng lương năm 2017 - 2018 Theo Điều 93 của Bộ luật Lao động – Luật số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 quy định doanh nghiệp tự xây dựng thang bảng lương

cách xây dựng thang bảng lương năm 2016

A/ Hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương 2016

1 Sau đây là mẫu bảng lương do Công ty kế toán Hà Nội xây dựng

Tên đơn vị: Công ty TNHH kế toán Hà Nội
Ngành nghề: Dạy học kế toán thực hành và dịch vụ kế toán
Địa chỉ: Số 19, ngõ 322 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội
Mã số thuế: 0103256758
HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
————

I/- MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU :
Mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng:  3.500.000 đồng/tháng. (Vì thuộc vùng 1)

II/- HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG:

Đơn vị tính: Nghìn đồng

CHỨC DANH
CÔNG VIỆC

BẬC

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

01. Giám đốc
– Mức lương

6.000.

6.420.

 

 

 

 

 

 

02. Phó Giám đốc 
– Mức lương

5.500.

 

 

 

 

 

 

 

03. Kế toán trưởng
– Mức lương

5.000.

 

 

 

 

 

 

 

04. NV Kinh Doanh
– Mức lương

4.000

 

 

 

 

 

 

 

 05. Tạp vụ

 3.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2016

Công ty kế toán Hà Nội

(Ký tên và đóng dấu vào đây)

 

 

 

 

Lưu ý :

  • Bậc 1 không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
  • Bậc 2 cao hơn bậc 1 ít nhất 5%
  • Trên tờ khai tham gia BHXH ghi theo mức lương trong hợp đồng lao động và phụ cấp nếu có
  • Làm 2 bộ để nộp và phải đóng dấu giáp lai vào giữa các trang.

2/ Ngoài Thang bảng lương bên trên, các bạn cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau để nộp cho phòng lao động:

Hồ sơ đăng ký thang bảng lương gồm:

1. Hệ thống thang bảng lương

2. Công văn đề nghị đăng ký thang bảng lương

3. Quyết định ban hành hệ thống thang, bảng lương

4. Biên bản thông qua hệ thống thang bảng lương

5. Bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng chức danh

6. Quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp (có Phòng lao động yêu cầu, có phòng không yêu cầu)

B/ Khoảng cách giữa các Bậc lương

Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích NLĐ nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5% tiền lương của bậc liền kề

VD: Bậc 1 là: 5.000.000. Như vậy bậc 2 phải là: = 5.000.000 + (5.000.000 x 5%) =5.250.000

 Doanh nghiệp có thể xây dựng từ 3 – 7 bậc, tùy DN  lựa chọn.

Lưu ý:

Những doanh nghiệp mới thành lập phải nộp hồ sơ thang bảng lương cho phòng Lao động quận, huyện

Kể từ ngày 1/1/2016 theo Nghị định 122 thì mức lương tối thiểu vùng đã được điều chỉnh tăng lên. các doanh nghiệp đang hoạt động phải xây dựng lại thang bảng lương theo mức lương tối thiểu mới và nộp cho phòng lao động.

 

C/ Mức lương thấp nhất (Bậc 1):

– Nếu là lao động phổ thông (chưa qua đào tạo, học nghề) thì tối thiểu phải bằng mức lương tối thiểu vùng

VD: Công ty kế toán Hà Nội thuộc Vùng 1, thì mức lương tối thiểu để ghi vào bậc 1: 3.500.000

Chi tiết: Danh mục vùng lương tối thiểu mới nhất theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP

– Nếu là lao động đã đào tạo, học nghề thì tối thiểu phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

VD: Cũng theo ví dụ trên, Công ty có nhân viên kế toán (đã qua học nghề), thì mức lương tối thiểu để ghi vào Bậc 1 là: 3.500.000 + (3.500.000 X 7%) = 3.745.000

– Nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5% .

VD: Cũng theo ví dụ trên, Công ty có nhân viên hóa chất (đã qua học nghề) và làm công việc độc hại, thì mức lương tối thiểu để ghi vào Bậc 1 là: 3.745.000 + (3.745.000 X 5%) = 3.932.250

Như vậy  theo quy định, nhân viên hoá chất sẽ có mức lương là:

+ Mức lương tối thiểu vùng 1 là: 3.932.250

+ Hợp đồng lao động tối thiểu phải ghi mức lương cơ bản là: 3.932.250

+ Mức lương tháng tối thiểu tham gia BHXH là: 3.932.250 (Nếu có phu cấp thì phải cộng thêm vào, ghi theo mức lương trên HĐLĐ).

Lưu ý: Năm 2016 mức lương tối thiểu vùng đã tăng lên và cũng yêu cầu DN phải: Điều chỉnh mức lương trong thang bảng lương và trong hợp đồng lao động (Theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP)

Hệ thống thang bảng lương của doanh nghiệp 2016 :

Tên đơn vị: Công ty kế toán Hà Nội

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt  Nam

Ngành nghề: Dạy học kế toán thực hành và dịch vụ kế toán

Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Địa chỉ: Số 19, ngõ 322 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội

 

Mã số thuế: 0105458799

 Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2015

HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
————-

I/- MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU :

Mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng: 3.100.000 đồng/tháng.
II/- HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

CHỨC DANH
CÔNG VIỆC

BẬC

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

01. Giám đốc
– Mức lương

5.900

6.195

6.505

6.830

7.172

7.531

7.908

8.303

02. Phó Giám đốc 
– Mức lương

5.200

5.460

5.733

6.020

6.321

6.637

6.969

7.317

03. Kế toán trưởng
– Mức lương

5.000

5.250

5.513

5.789

6.078

6.382

6.701

7.036

04. NV Kinh Doanh
– Mức lương

3.500

3.675

3.859

4.052

4.255

4.468

4.691

4.926

 05. Tạp vụ

3.200

3.360

3.528

3.704

3.889

4.083

4.287

4.501

 

 

 

Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2015

 

Công ty kế toán Hà Nội

 

(Ký tên và đóng dấu)

Chú ý: Ngoài việc nộp thang bảng lương này, DN còn còn phải nộp 1 số giấy tờ khác, chi tiết về việc làm hồ sơ đăng ký thang bảng lương

1. Hệ thống thang bảng lương của cơ quan nhà nước:

TÊN ĐƠN VỊ : ………………………………………………………….

NGÀNH NGHỀ : ………………………………………………………

ĐỊA CHỈ : …………………………………………………………………

ĐIỆN THOẠI : ………………………………………………………….

HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG

————-

I/- MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU :

Mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng: ………………………… đồng/tháng.

II/- HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG :

1/- BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP:

Đơn vị tính : 1.000 đồng.

CHỨC DANH

CÔNG VIỆC

MàSỐ

BẬC

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

v.v…

01/- Giám đốc– Hệ số :- Mức lương

 

3.506.230

3.686.550

 

 

 

 

 

 

 

 

02/- Phó Giám đốc– Hệ số :- Mức lương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

03/- Kế toán trưởng– Hệ số :- Mức lương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú : *Mức lương = (Hệ số lương x mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng).

2/- BẢNG LƯƠNG VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ, THỪA HÀNH, PHỤC VỤ

Đơn vị tính : 1.000 đồng.

CHỨC DANH

CÔNG VIỆC

MàSỐ

BẬC

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

v.v…

01/- Ngạch lương– Hệ số :- Mức lương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02/- Ngạch lương– Hệ số :- Mức lương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

03/- Ngạch lương– Hệ số :- Mức lương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

04/- Ngạch lương– Hệ số :- Mức lương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

v.v….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

01 : Ngạch lương : Áp dụng cho các chức danh sau : (đề nghị doanh nghiệp liệt kê đầy đủ các chức danh được xếp vào ngạch lương này).

02 : Ngạch lương : Áp dụng cho các chức danh sau: …

Ghi chú : Một ngạch lương có thể áp dụng đối với nhiều chức danh. Tiêu chuẩn chức danh đầy đủ do doanh nghiệp quy định

3/- THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG CỦA CÔNG NHÂN, NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHỤC VỤ.

Đơn vị tính : 1.000 đồng.

CHỨC DANH
CÔNG VIỆC


MÃ SỐ


BẬC

I

II

III

IV

V

VI

v.v…

01/ – Ngạch lương

                 

– Hệ số :

– Mức lương           02/- Ngạch lương

– Hệ số :

– Mức lương           v.v….

Ghi chú : Một chức danh của thang lương, bảng lương của công nhân trực tiếp sản xuất có thể áp dụng đối với nhiều loại công việc. Tiêu chuẩn chức danh quy định tại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.

                                                       PHỤ CẤP LƯƠNG (nếu có) :

Đơn vị tính : 1.000 đồng.

PHỤ CẤP LƯƠNG

TỶ LỆ PHỤ CẤP

MỨC PHỤ CẤP

1.

 

 

2.

 

 

3.

 

 

4.

 

 

….

 

 

 

 

Ghi chú:

Mức phụ cấp = tỷ lệ phụ cấp x tiền lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng.

 

 

Ngày  …  tháng ….  năm

 

GIÁM ĐỐC

 

(Ký tên, đóng dấu)

 

–  Về quy ước mã số của hệ thống thang lương, bảng lương:

Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp (Mã số C)
+ C.01 – Tổng Giám Đốc / Giám Đốc
+ C.02 – Phó Tổng Giám Đốc / Phó Giám Đốc
+ C.03 – Kế Toán Trưởng
Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành, phục vụ (Mã số D)
+ D.01 – Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp
Chức danh: Thành viên cố vấn, Cộng tác viên (trình độ trên Đại Học)
+ D.02 – Chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính
Chức danh : Trưởng phòng (trình độ Đại Học)
+ D.03 – Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư
Chức danh: Phó Trưởng phòng (trình độ Đại Học)
+ D.04 – Cán sự, kỹ thuật viên (trình độ Cao đẳng, Trung cấp)
+ D.05 – Nhân viên văn thư
+ D.06 – Nhân viên phục vụ
Bảng lương của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh và phục vụ (Mã số A và Mã số B)

Mã số A.1 : Có 12 ngành nghề
Mã số A.2 : Có 7 ngành nghề
Mã số B có 15 ngành nghề : Từ B.1 đến B.15

 


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online24
Tổng xem1