trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10678

Định khoản tài khoản 121 - chứng khoán kinh doanh

(Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC)
 
Tài khoản 121 dùng để phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật nắm giữ vì mục đích kinh doanh Chứng khoán kinh doanh bao gồm:
 
- Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác.
 
- Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán;
 
+ Chứng khoán kinh doanh phải được ghi sổ kế toán theo giá gốc.
 
+ Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dự phòng giảm giá.
 
+ Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán kinh doanh
 
+ Mọi trường hợp hoán đổi cổ phiếu đều phải xác định giá trị cổ phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi.
 
+ Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán kinh doanh mà doanh nghiệp đang nắm giữ
 
+ Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động.
 
Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh, có 3 tài khoản cấp 2:
 
- Tài khoản 1212 - Trái phiếu
 
- Tài khoản 1218 - Chứng khoán và công cụ tài chính khác
 
- Tài khoản 1211 - Cổ phiếu
 

Kết cấu và của tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh

Bên Nợ:
 
- Giá trị chứng khoán kinh doanh mua vào.
 
Bên Có:
 
- Giá trị ghi sổ chứng khoán kinh doanh khi bán.
 
Số dư bên Nợ:
 
- Giá trị chứng khoán kinh doanh tại thời điểm báo cáo.

Hạch toán một số giao dịch chủ yếu tài khoản 121

1. Đánh giá lại số dư các loại chứng khoán thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (như trái phiếu, thương phiếu bằng ngoại tệ…).
 
- Trường hợp lỗ, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (1212, 1218).
 
- Trường hợp lãi, ghi:
Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (1212, 1218)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
 
2. Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán kinh doanh đã đáo hạn, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
 
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh
 
 
3. Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia:
 
- Trường hợp nhận cổ tức của giai đoạn trước ngày đầu tư, ghi
Nợ các TK 111, 112, 138... (tổng tiền lãi thu được)
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư).
 
- Trường hợp nhận cổ tức cho giai đoạn sau ngày đầu tư, ghi:
Nợ các TK 111, 112...
Nợ TK 138 - Phải thu khác (chưa thu được tiền ngay)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
 
 
- Trường hợp nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính, ghi:
Nợ các TK 112, 138
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh.
 
 
4. Khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào chi phí thực tế mua (giá mua cộng (+) chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng…), ghi:
 
Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh
 
Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.
 
Có các TK 111, 112, 331
 
Có TK 141 - Tạm ứng
 
 
5. Trường hợp doanh nghiệp nhượng bán chứng khoán kinh doanh dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu.
 
- Trường hợp hoán đổi cổ phiếu bị lỗ, ghi:
 
Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)
 
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền).
 
- Trường hợp hoán đổi cổ phiếu có lãi, ghi:
 
Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về)
 
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền)
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về cao hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)
 
6. Khi chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào giá bán chứng khoán:
 
- Trường hợp có lãi, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131... (tổng giá thanh toán)
 
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn bình quân gia quyền)
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn).
 
 
- Các chi phí về bán chứng khoán, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có các TK 111, TK 112, 331...
 
- Trường hợp bị lỗ, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá vốn)
 
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn bình quân gia quyền).
 
 
7. Định kỳ thu lãi trái phiếu và các chứng khoán khác:
 
- Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này. Chỉ ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này; Khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138... (tổng tiền lãi thu được)
 
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư).
 
 
- Trường hợp nhận lãi bằng tiền, ghi;
 
Nợ các TK 111, 112, 138....
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
 
 
- Trường hợp nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung trái phiếu, tín phiếu (không mang tiền về doanh nghiệp mà sử dụng tiền lãi mua ngay trái phiếu), ghi:
 
Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online21
Tổng xem1