trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10367

Định khoản tài khoản 141 tạm ứng

Hướng dẫn hạch toán và định khoản theo (Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC).

 
Tài khoản 141 dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.
 
Tài khoản 141 - Tạm ứng không có tài khoản cấp 2

Kết cấu của tài khoản 141 - Tạm ứng

 
Bên Nợ:
 
- Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp.
 
Bên Có:
 
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho.
 
Số dư bên Nợ:
 
- Số tạm ứng chưa thanh toán.

Hạch toán tài khoản 141 tạm ứng

 
1. Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng, kế toán lập phiếu chi để thanh toán thêm cho người nhận tạm ứng, ghi:
 
Nợ các TK 152, 153, 156, 241, 621, 622, 627, ...
Có TK 111 - Tiền mặt.
 
2. Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc đã được ký duyệt để quyết toán khoản tạm ứng, ghi:
 
 Nợ các TK 152, 153, 156, 241, 331, 621, 623, 627, 642, ...
Có TK 141 - Tạm ứng.
 
3. Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động trong doanh nghiệp, ghi:
 
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có các TK 111, TK 112, 152, ...
 
4.Các khoản tạm ứng chi (hoặc sử dụng) không hết, phải nhập lại quỹ, nhập lại kho hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng, ghi:
 
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
  Có TK 141 - Tạm ứng.

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online67
Tổng xem1