trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10472

Định khoản tài khoản 152 Nguyên liệu vật liệu

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 152 dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp.
 
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất.
 
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
 
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm.
 
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản
 
- Vật tư thay thế Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất..
 
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài.
 
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến.
 
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến.
 
- Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần.
 
Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu không có tài khoản cấp 2.
 

Kết cấu của tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Bên Nợ:
 
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;
 
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
 
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
 
Bên Có:
 
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
 
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;
 
- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;
 
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;
 
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;
 
Số dư bên Nợ:
 
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
 

Hạch toán tài khoản 152 Nguyên liệu vật liệu

 
1. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
 
a) Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ, ghi:
 
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
 
Có TK 611 - Mua hàng.
 
b) Đầu kỳ, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, ghi:
 
Nợ TK 611 - Mua hàng
 
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
 
2. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
 
a. Đối với nguyên vật liệu, phế liệu ứ đọng, không cần dùng:
 
- Kế toán phản ánh doanh thu bán nguyên vật liệu, phế liệu, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)
 
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
 
- Khi thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu, phế liệu, kế toán phản ánh giá vốn ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
 
b. Khi xuất nguyên liệu, vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:
 
- Ghi nhận giá vốn nguyên vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
 
- Ghi nhận doanh thu bán nguyên vật liệu và khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:
 
Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý)
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
 
c.  Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:
 
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
 
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
 
d.  Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:
 
- Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
 
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
 
Có các tài khoản có liên quan.
 
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
 
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
 
e. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:
 
- Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 131, 141, ...
 
- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
 
- Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:
 
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
f. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:
 
- Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
 
- Khi nhập khẩu nguyên vật liệu, ghi:
 
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
 
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
 
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).
 
Có TK 3381 - Thuế bảo vệ môi trường.
 
g.Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên liệu, vật liệu chưa về nhập kho doanh nghiệp .
 
- Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi nhận theo giá tạm tính:
 
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc
 
Có các TK 111, 112, 141, ...
 
- Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.
 
- Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi:
 
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
 
Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.
 
 
h. Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:
 
- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
 
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
 
Có các TK 111, TK 112, 141, 331, ... (tổng giá thanh toán).
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online43
Tổng xem1