trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10428

Định khoản tài khoản 153 công cụ dụng cụ

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 153 dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp.
 
Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ có 4 tài khoản cấp 2.
 
- Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển
 
- Tài khoản 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế
 
- Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê
 
- Tài khoản 1531 - Công cụ, dụng cụ
 
Kết cấu của tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ
 
Bên Có:
 
- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
 
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;
 
- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;
 
- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;
 
- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;
 
Bên Nợ:
 
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;
 
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;
 
- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;
 
- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
 
Số dư bên Nợ:
 
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.

Hạch toán tài khoản 153 công cụ dụng cụ

 
1. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ, ghi:
 
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
 
Có TK 611 - Mua hàng.
 
2. Kế toán phản ánh doanh thu bán công cụ, dụng cụ ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)
 
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
 
3. Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
 
4. Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ, ghi:
 
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu
 
5. Ghi nhận doanh thu về cho thuê công cụ, dụng cụ, ghi:
 
Nợ các TK 111, TK 112, 131, ...
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)
 
Có TK 3331 - Thuế style='mso-spacerun:yes'> GTGT phải nộp (33311).
 
6. Khi xuất công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê, ghi:
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
 
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
 
7. Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến một kỳ kế toán được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh một lần, ghi:
 
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
 
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1531, 1532).
 
8. Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (giá trị công cụ, dụng cụ trả lại)
 
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (thuế GTGT đầu
 
9. Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá trị của công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi:
 
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (giá chưa có thuế GTGT)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu vào) (1331)
 
Có các TK 111, 112, 141, 331, ... (tổng giá thanh toán).
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online90
Tổng xem1