trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10441

Định khoản tài khoản 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 154 dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho.
 
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;
- Chi phí nhân công trực tiếp;
- Chi phí sử dụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp);
- Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí tài chính;
- Chi phí khác;
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Chi sự nghiệp, chi dự án;
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác.

Kết cấu của tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Bên Có:
 
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đi bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB;
 
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán. Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, Nợ TK 632);
 
- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;
 
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;
 
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;
 
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
 
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
 
Bên Nợ:
 
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;
 
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
 
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;
 
Số dư bên Nợ:
 
- Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

Hạch toán tài khoản 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

1) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường)
 
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
 
2) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến.
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)
 
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
 
3) Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi:
 
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
 
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
4) Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ, ghi:
 
Nợ TK 155 - Thành phẩm
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
5) Trường hợp sau khi đã xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sản xuất.
 
Nợ các TK 111, 112, 331, ....
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số NVL đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang)
 
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
 
6) Nếu chi phí sản xuất thử cao hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử, kế toán ghi tăng giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi:
 
Nợ TK 241 - XDCB dở dang
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
 
7) Trường hợp sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng (sản phẩm điện, nước...), ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
8) Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi:
 
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
9) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường)
 
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
 
10) Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi:
 
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
 
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
11) Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ, ghi:
 
Nợ TK 155 - Thành phẩm
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
12) Nếu chi phí sản xuất thử cao hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử, kế toán ghi tăng giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi:
 
Nợ TK 241 - XDCB dở dang
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online50
Tổng xem1