trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10364

Định khoản tài khoản 155 - Thành Phẩm

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 155 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp. 
 
Tài khoản 155 - Thành phẩm có 2 tài khoản cấp 2:
 
- Tài khoản 1557 - Thành phẩm bất động sản
 
- Tài khoản 1551 - Thành phẩm nhập kho
 
Kết cấu của tài khoản 155 - Thành phẩm
 
Bên Nợ:
 
- Trị giá của thành phẩm nhập kho;
 
- Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
 
- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;
 
Bên Có:
 
- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;
 
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
 
- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;
 
Số dư bên Nợ:
 
- Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.

Hạch toán tài khoản 155 - Thành Phẩm

 
1. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
 
a) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho, kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ, ghi:
 
Nợ TK 155 - Thành phẩm
 
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
 
b) Đầu kỳ, kế toán căn cứ kết quả kiểm kê thành phẩm đã kết chuyển cuối kỳ trước để kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 155 - Thành phẩm.
 
2. Kế toán trả lương cho người lao động bằng sản phẩm
 
- Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để trả lương cho công nhân viên và người lao động:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 155 - Thành phẩm.
 
- Doanh thu của sản phẩm dùng để trả lương cho người lao động, ghi:
 
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
 
Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (nếu có)..
 
3. Trường hợp xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm.
 
- Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm được bán và sản phẩm khuyến lại, quảng cáo, ghi:
 
Nợ các TK 111, TK 112, 131…
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
 
- Khi xuất hàng khuyến mại, kế toán ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất)
 
Có TK 155 - Thành phẩm.
 
4. - Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu phải chờ xử lý:
 
+ Nếu thiếu, ghi:
 
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)
 
Có TK 155 - Thành phẩm.
 
Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, .... (nếu cá nhân phạm lỗi bồi thường bằng tiền)
 
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của cá nhân phạm lỗi)
 
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (phải thu bồi thường của người phạm lỗi)
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại sau khi trừ số thu bồi thường)
 
Có TK 138 - Phải thu khác (1381).
 
+ Nếu thừa, ghi:
 
Nợ TK 155 - Thành phẩm (theo giá trị hợp lý)
 
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
 
Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
 
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
 
Có các tài khoản liên quan.
 
5. Khi xuất kho thành phẩm dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:
 
- Ghi nhận giá vốn thành phẩm dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 155- Thành phẩm.
 
- Ghi nhận doanh thu bán thành phẩm và khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:
 
Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý)
 
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
 
6. Xuất kho thành phẩm chuyển cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp:
 
- Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, kế toán ghi nhận giá trị sản phẩm luân chuyển giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp là khoản phải thu nội bộ, ghi:
 
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
 
Có TK 155 - Thành phẩm
 
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế).
 
- Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, kế toán ghi nhận giá vốn thành phẩm xuất bán, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 155 - Thành phẩm.
 
7. Khi người mua trả lại số thành phẩm đã bán
 
Đồng thời phản ánh giá vốn của thành phẩm đã bán nhập lại kho, ghi:
 
Nợ TK 155 - Thành phẩm
 
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
 
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5213)
 
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
 
Có các TK 111, 112, 131, ... (tổng giá trị của hàng bán bị trả lại).
 
8. Khi toàn bộ dự án bất động sản hoàn thành, kế toán phải quyết toán và ghi giảm số dư khoản chi phí trích trước còn lại (nếu có), ghi:
 
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh).
 
9. Các chi phí đầu tư, xây dựng thực tế phát sinh đã có đủ hồ sơ tài liệu và được nghiệm thu được tập hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng bất động sản, ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
 
Có các tài khoản liên quan.
 
10. Đối với phần giá trị thành phẩm đã hoàn thành, khi xuất bán, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 155 - Thành phẩm.
 
11. Đối với thành phẩm không phải là bất động sản
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 155 - Thành phẩm.
 
12.  Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công, ghi:
 
Nợ TK 155 - Thành phẩm
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online91
Tổng xem1