trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10235

Định khoản tài khoản 156 - Hàng Hoá

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 156 dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản.
 
Tài khoản 156 - Hàng hóa có 3 tài khoản cấp 2:
 
- Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hóa
 
- Tài khoản 1567 - Hàng hóa bất động sản
 
- Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa
 
Kết cấu của tài khoản 156 - Hàng hóa
 
Bên Có:
 
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
 
- Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho doanh nghiệp phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;
 
- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
 
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
 
- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
 
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;
 
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
 
- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định.
 
Bên Nợ:
 
- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư.
 
- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế không được hoàn lại);
 
- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua vào và chi phí gia công);
 
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
 
- Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
 
- Chi phí thu mua hàng hóa;
 
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
 
 
Số dư bên Nợ:
 
- Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;
 
- Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho.
 

Hạch toán tài khoản 156 - Hàng Hoá

 
1. Cuối kỳ kế toán:
 
- Căn cứ vào kết quả xác định tổng trị giá hàng hóa đã xuất bán, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 611 - Mua hàng.
 
- Tiến hành kiểm kê xác định số lượng và giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ. Căn cứ vào tổng trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ, ghi:
 
Nợ TK 156 - Hàng hóa
 
Có TK 611 - Mua hàng.
 
2.  Phản ánh giá vốn hàng hóa ứ đọng không cần dùng khi nhượng bán, thanh lý, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 156 - Hàng hóa.
 
3. Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, ... (nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền)
 
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (do cá nhân gây ra phải trừ vào lương)
 
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (phải thu bồi thường của người phạm lỗi)
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại)
 
Có TK 138 - Phải thu khác (1381).
 
4. Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý hàng hoá thừa, ghi:
 
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
 
Có các tài khoản liên quan.
 
5. Cuối kỳ, khi phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa được xác định là bán trong kỳ, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 156 - Hàng hóa (1562).
 
6. Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị hàng hoá dùng để trả lương cho công nhân viên và người lao động:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 156 - Hàng hóa.
 
7. Ghi nhận doanh thu của hàng hóa được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:
 
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
 
8. Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm, hàng hóa được bán và hàng hóa khuyến mại, quảng cáo, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131…
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
 
9. Khi xuất hàng hóa tiêu dùng nội bộ, ghi:
 
Nợ các TK 641, 642, 241, 211
 
Có TK 156 - Hàng hóa.
 
10. Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, kế toán ghi nhận giá vốn hàng hóa xuất bán, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 156 - Hàng hóa.
 
Đồng thời kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131, ... (tổng giá thanh toán)
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
 
11. Chi phí gia công, chế biến hàng hóa, ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 331, ...
 
12. Nếu tách ngay được các loại thuế gián thu tại thời điểm ghi nhận doanh thu, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131, ... (tổng giá thanh toán)
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
 
13. Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, ghi:
 
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
 
Có các TK 111, 112, 152, 334, 331, ...
 
14. Khi mua hàng hoá bất động sản về để bán, kế toán phản ánh giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua hàng hóa BĐS, ghi:
 
Nợ TK 1567 - Hàng hoá bất động sản (giá mua chưa có thuế GTGT)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
 
Có các TK 111, 112, 331, ...
 
15. Khi mua hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:
 
Nợ TK 156 - Hàng hóa (theo giá mua trả tiền ngay)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước {phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ thuế GTGT (nếu được khấu trừ)}
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
 
16. Giá trị của hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế phải trả lại cho người bán, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, ...
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có TK 156 - Hàng hóa (1561)
 
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
 
17. Trường hợp đã nhận được hóa đơn của người bán nhưng đến cuối kỳ kế toán, hàng hóa chưa về nhập kho thì căn cứ vào hóa đơn, ghi:
 
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 331, ...
 
18. Khi nhập khẩu hàng hóa, ghi:
 
Nợ TK 156 - Hàng hóa
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
 
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
 
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
 
Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường.
 
 
19. Khi mua hàng hóa, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
 
Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561) (chi tiết hàng hóa mua vào và hàng hóa sử dụng như hàng thay thế đề phòng hư hỏng)
 
Nợ TK 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế (giá trị hợp lý)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (thuế GTGT đầu vào)
 
Có các TK 111, 112, 141, 331, ... (tổng giá thanh toán).
 
Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì trị giá hàng hóa mua vào bao gồm cả thuế GTGT.
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online58
Tổng xem1