trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10393

Định khoản tài khoản 211 Tài sản cố định

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 211 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
 
Tài khoản 211 - Tài sản cố định có 6 tài khoản cấp 2:
 
- Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc.
 
- Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị.
 
- Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn.
 
- Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý.
 
- Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
 
- Tài khoản 2118 - TSCĐ khác.

Kết cấu của tài khoản 211 - Tài sản cố định.

Bên Nợ:
 
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp;
 
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ, phát hiện thừa;
 
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
 
Bên Có:
 
- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;
 
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho doanh nghiệp khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh, ...
 
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
 
Số dư bên Nợ:
 
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.

Hạch toán tài khoản 211 Tài sản cố định

 
1. Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng:
 
+ Nếu không thoả mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
 
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (nếu giá trị nhỏ)
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu giá trị lớn phải phân bổ dần)
 
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
 
+ Nếu thoả mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
 
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
 
2. Trường hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi, khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, ghi:
 
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (tổng giá thanh toán)
 
Có các TK 111, 112, 331, 3411, ...
 
- Đồng thời, ghi:
 
Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi
 
Có TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
 
3.TSCĐ nhận được do điều động nội bộ Tổng công ty (không phải thanh toán tiền), ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
 
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
 
Có các TK 336, 411 (giá trị còn lại).
 
4. Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, khi quyết toán được duyệt có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
 
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
 
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
5. Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình, ghi:
 
Nợ các TK 152, 153 (nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)
 
Có TK 241 - XDCB dở dang.
 
6. Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
 
Nợ TK /213. - TSCĐ vô hình (nguyên giá - chi tiết quyền sử dụng đất)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 331, ...
 
7.Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)
 
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
 
8. Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
 
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
 
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
 
Có TK 333 - Thuế GTGT phải nộp (TK 3311) (nếu có).
 
9. TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự: Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)
 
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi).
 
10. Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
 
Có TK 711 - Thu nhập khác.
 
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
 
Có các TK 111, 112, 331, ...
 
11. Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).
 
12. Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (chi tiết TSCĐ được mua, chi tiết thiết bị phụ tùng, thay thế đủ tiêu chuẩn của TSCĐ)
 
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1534) (thiết bị, phụ tùng thay thế)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
 
Có các TK 111, 112, ...
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).
 
13. Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (theo giá thỏa thuận)
 
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
14. Trường hợp TSCĐ được mua sắm:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
 
Có các TK 111, 112, ...
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).
 
 

hạch toán khấu hao tài sản cố định

tài khoản 214

kế toán tài sản cố định theo thông tư 200

mua tài sản cố định hạch toán như thế nào

bài tập kế toán tài sản cố định

hạch toán tăng tài sản cố định

hạch toán tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp

định khoản tài sản cố định hữu hình


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online88
Tổng xem1