trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10422

Định khoản tài khoản 214 Hao mòn tài sản cố định

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 214 dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT..
 
Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định có 4 tài khoản cấp 2:
 
- Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình.
 
- Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
 
- Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình
 
- Tài khoản 2147 - Hao mòn BĐSĐT
 
Kết cấu của tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định
 
Bên Nợ:
 
- Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐSĐT thanh lý, nhượng bán, điều động cho doanh nghiệp khác, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác.
 
Bên Có:
 
- Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư.
 
Số dư bên Có:
 
- Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ở doanh nghiệp.

Hạch toán tài khoản 214 Hao mòn tài sản cố định

 
1. Khi bàn giao TSCĐ cho công ty cổ phần sổ kế toán có liên quan, kế toán phản ánh giảm giá trị tài sản bàn giao cho công ty cổ phần, ghi:
 
Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (giá trị còn lại)
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn)
 
Có các TK 211, 213 (nguyên giá).
 
2. Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán và nguyên giá TSCĐ, hao mòn luỹ kế đánh giá lại giảm so với giá trị ghi sổ, kế toán ghi:
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá giảm)
 
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị tài sản giảm)
 
Có TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá giảm).
 
3. Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm, ghi:
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
 
Có các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao giảm).
 
4. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi:
 
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
 
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
 
5. Định kỳ tính, trích khấu hao BĐSĐT đang cho thuê hoạt động, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
 
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147).
 
6. Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, ghi:
 
Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 811
 
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).
 
7. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi:
 
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
 
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
 
8. TSCĐ đã sử dụng, nhận được không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
 
Có các TK 336, 411 (giá trị còn lại)
 
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn).
 
9. Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:
 
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao tăng)
 
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).
 
 

hao mòn tài sản cố định là tài sản hay nguồn vốn

hao mòn tài sản cố định trong bảng cân đối kế toán

tài khoản 211

sơ đồ chữ t tài khoản 214

hao mòn tài sản cố định là gì

tài khoản 214 theo thông tư 200

hao mòn tài sản cố định là tài sản ngắn hạn hay dài hạn

tài khoản 241


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online18
Tổng xem1