trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10187

Định khoản tài khoản 229 Dự phòng tổn thất tài sản

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 229 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh;
 
Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản có 4 tài khoản cấp 2:
 
- Tài khoản 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
 
- Tài khoản 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
 
- Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi
 
- Tài khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
 

Kết cấu của tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản

 
Bên Nợ:
 
- Bù đắp giá trị khoản đầu tư vào đơn vị khác khi có quyết định dùng số dự phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra.
 
- Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết;
 
- Bù đắp phần giá trị đã được lập dự phòng của khoản nợ không thể thu hồi được phải xóa sổ.
 
Bên Có:
 
- Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
 
Số dư bên Có:
 
- Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ.
 

Hạch toán tài khoản 229 Dự phòng tổn thất tài sản

 
1. Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển thành công ty cổ phần:
 
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
 
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
2. Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
 
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
 
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
 
3. Kế toán xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi trước khi doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần:
 
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
 
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
4.Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)
 
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)
 
Có các TK 131, 138, 128, 244...
 
5. Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được, kế toán thực hiện xoá nợ theo quy định của pháp luật hiện hành. 
 
Nợ các TK 111, 112, 331, 334....(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
 
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)(phần đã lập dự phòng)
 
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí)
 
Có các TK 131, 138, 128, 244...
 
6. Khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn được hạch toán tăng vốn Nhà nước ghi:
 
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292)
 
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
7.  Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
 
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (22992)
 
Có TK 635 - Chi phí tài chính.
 
8. nếu còn được hạch toán tăng vốn nhà nước, ghi:
 
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (22991)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số chưa được dự phòng)
 
TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (số được ghi giảm khi xác định giá trị doanh nghiệp)
 
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (số dự phòng đã lập cao hơn số tổn thất).
 
9. nếu số phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291).
 
 

tài khoản 229 theo thông tư 200

tài khoản 2294

tài khoản 2291

trích lập dự phòng đầu tư tài chính

hạch toán trích lập dự phòng

dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

tai khoan 159

 


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online30
Tổng xem1