trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10398

Định khoản tài khoản 335 Chi phí phải trả

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 335 dùng để phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ.
 
Tài khoản 335 - Chi phí phải trả không có tài khoản cấp 2.
 

Kết cấu của tài khoản 335 Chi phí phải trả

 
Bên Nợ:
 
- Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã được tính vào chi phí phải trả;
 
- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.
 
Bên Có:
 
- Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
 
Số dư bên Có:
 
- Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.

Hạch toán tài khoản 335 Chi phí phải trả

 
1. Khi toàn bộ dự án bất động sản hoàn thành, kế toán phải quyết toán và ghi giảm số dư khoản chi phí trích trước còn lại, ghi:
 
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh).
 
2. Các chi phí đầu tư, xây dựng thực tế phát sinh đã có đủ hồ sơ tài liệu và được nghiệm thu được tập hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng bất động sản, ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
 
Có các tài khoản liên quan.
 
3. Khi trả tiền cho các nhà đầu tư, ghi:
 
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
 
Có các TK 111, 112.
 
4. Đối với các khoản nợ vay Ngân hàng thương mại.
 
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (lãi vay được xoá)
 
Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (phần lãi vay đã hạch toán vào chi phí các kỳ trước nay được xoá)
 
Có TK 635 - Chi phí tài chính (phần lãi vay đã hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ này).
 
5. Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:
 
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu)
 
Nợ TK 34311 - Mệnh giá
 
Có các TK 111, 112, …
 
6. Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:
 
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu)
 
Nợ TK 34311 - Mệnh giá
 
Có các TK 111, 112, …
 
7. Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:
 
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu)
 
Nợ TK 34311 - Mệnh giá
 
Có các TK 111, 112, …
 
8. Trường hợp lãi vay trả sau, cuối kỳ tính lãi tiền vay phải trả trong kỳ, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh)
 
Nợ các TK 627, 241 (lãi vay được vốn hóa)
 
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
 
9. Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh những chi phí dự tính phải chi trong thời gian ngừng việc theo thời vụ, hoặc ngừng việc theo kế hoạch, ghi:
 
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
 
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
 
10. Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh số chi sửa chữa TSCĐ phát sinh trong kỳ mà nhà thầu đã thực hiện nhưng chưa nghiệm thu, xuất hóa đơn, ghi:
 
Nợ các TK 241, 623, 627, 641, 642
 
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
 
11. Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
 
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
 
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online42
Tổng xem1