trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10652

Định khoản tài khoản 338 Phải trả, phải nộp khác

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 338 dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337)..
 
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác có 8 tài khoản cấp 2:
 
- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
 
- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn
 
- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội
 
- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế
 
- Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hoá
 
- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp
 
- Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
 
- Tài khoản 3388- Phải trả, phải nộp khác
 

Kết cấu của tài khoản 338 Phải trả, phải nộp khác

 
Bên Nợ:
 
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
 
- Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản;
 
- Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
 
- Nộp vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp số tiền thu từ cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước;
 
Bên Có:
 
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lư­ơng của công nhân viên;
 
- Kinh phí công đoàn vư­ợt chi đư­ợc cấp bù;
 
- Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ;
 
- Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động;
 
- Vật tư, hàng hóa vay, mượn tạm thời, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân;
 
- Các khoản phải trả khác.
 
Số dư bên Nợ (nếu có):
 
- Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả.
 
Số dư bên Có:
 
- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chư­a nộp cho cơ quan quản lý
 
- Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán;
 
- Phản ánh số tiền thu về bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước hoặc khoản chênh lệch
 
- Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác.
 

Hạch toán tài khoản 338 Phải trả, phải nộp khác

 
1. Kế toán phản ánh giá trị tài sản thừa theo giá trị hợp lý tại thời điểm phát hiện để ghi sổ kế toán, ghi:
 
Nợ các TK 111, 152, 153, 156, 211 (Theo giá trị hợp lý)
 
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
 
2.  Kế toán xử lý tài sản thừa, thiếu trong kiểm kê: Đối với tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê, căn cứ vào “Biên bản xử lý tài sản thừa, thiếu qua kiểm kê”, ghi:
 
Nợ TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (nếu tài sản thừa của người bán)
 
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác(3388)
 
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (đối với tài sản thừa không xác định được nguyên nhân hoặc không tìm được chủ sở hữu).
 
3. Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi:
 
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)
 
Có các TK 111, 112, ...
 
4. Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
 
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382)
 
Có các TK 111, 112, ...
 
5. Khi vay, mượn vật tư, hàng hóa, nhận góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân, ghi
 
Nợ các TK 111, 112, TK 152, 153, 156...
 
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
 
6. Khi tính và ghi nhận doanh thu của từng kỳ kế toán, ghi:
 
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117).
 
7. Hàng kỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
 
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
 
8.  Nếu bán sản phẩm, hàng hoá, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có các TK 154 (631), 155, 156, 157, ...
 
9. Khi hoàn tất thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, ... (tổng giá thanh toán)
 
Có TK 711- Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
 
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chênh llệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
 
Đồng thời ghi giảm TSCĐ:
 
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) (nếu có)
 
TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).
 
11. Kế toán các khoản phải trả về cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.
 
- Khi thu tiền từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112
 
Có TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa.
 
12.  Khi nhận của doanh nghiệp giao uỷ thác nhập khẩu tiền để mua hàng nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, ....
 
Có TK 338 - Phải trả khác (3388).
 
14. Khi chuyển khoản ký quỹ mở L/C trả cho người bán ở nước ngoài như một phần của khoản thanh toán hàng nhập khẩu ủy thác, ghi:
 
Nợ 138 - Phải thu khác
 
Có TK 244 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược.
 
15. Bù trừ các khoản phải thu và phải trả khác khi kết thúc giao dịch, ghi:
 
Nợ TK 338 - Phải trả khác
 
Có TK 138 - Phải thu khác.
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





Kinh nghiệm làm kế toán

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online25
Tổng xem1