trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10354

Định khoản tài khoản 341 Vay và nợ thuê tài chính

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 341 dùng để phản ánh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp..
 
Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2:
 
- Tài khoản 3411 - Các khoản đi vay
 
- Tài khoản 3412 - Nợ thuê tài chính

Kết cấu của tài khoản 341 Vay và nợ thuê tài chính

Bên Nợ:
 
- Số tiền đã trả nợ của các khoản vay, nợ thuê tài chính;
 
- Số tiền vay, nợ được giảm do được bên cho vay, chủ nợ chấp thuận;
 
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
 
Bên Có:
 
- Số tiền vay, nợ thuê tài chính phát sinh trong kỳ;
 
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
 
Số dư bên Có:
 
- Số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả.

Hạch toán tài khoản 341 Vay và nợ thuê tài chính

 
1. Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
 
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính
 
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
 
2. Khi trả nợ vay bằng ngoại tệ:
 
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (theo tỷ giá ghi sổ của TK 3411)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)
 
Có các TK 111, 112 (theo tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112)
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá).
 
3. Trường hợp lãi vay phải trả được nhập gốc, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Nợ các TK 154, 241 (nếu lãi vay được vốn hóa)
 
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).
 
4. Vay thanh toán hoặc ứng vốn (trả trước) cho người bán, người nhận thầu về XDCB, để thanh toán các khoản chi phí, ghi:
 
Nợ các TK 331, 641, 642, 811
 
Có TK 341 - Vay và thuê tài chính (3411).
 
5. Vay chyển thẳng cho người bán để mua sắm hàng tồn kho, TSCĐ, để thanh toán về đầu tư XDCB, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
 
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 241 (giá mua chưa có thuế GTGT)
 
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
 
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).
 
6. Trường hợp vay bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế, ghi:
 
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (vay nhập quỹ)
 
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1122) (vay gửi vào ngân hàng)
 
Nợ các TK 221, 222 (vay đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh)
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (vay thanh toán thẳng cho người bán)
 
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (vay mua TSCĐ)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).
 
7. Trường hợp vay bằng Đồng Việt Nam (nhập về quỹ hoặc gửi vào Ngân hàng), ghi:
 
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)
 
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121)
 
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online71
Tổng xem1