trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10446

Định khoản tài khoản 352 Dự phòng phải trả

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 352 dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dụng dự phòng phải trả của doanh nghiệp.
 
Tài khoản 352 - Dự phòng phải trả có 4 tài khoản cấp 2.
 
- Tài khoản 3521 - Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa
 
- Tài khoản 3522 - Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
 
- Tài khoản 3523 - Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
 
- Tài khoản 3524 - Dự phòng phải trả khác

Kết cấu của tài khoản 352 Dự phòng phải trả

 
Bên Nợ:
 
- Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng đã được lập ban đầu;
 
- Ghi giảm (hoàn nhập) dự phòng phải trả khi doanh nghiệp chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ;
 
- Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết.
 
Bên Có:
 
- Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập tính vào chi phí.
 
Số dư bên Có:
 
- Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.

Hạch toán tài khoản 352 Dự phòng phải trả

 
1. Các khoản dự phòng phải trả sau khi bù đắp tổn thất, đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, nếu còn thì hạch toán tăng vốn nhà nước tại thời điểm bàn giao, ghi:
 
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
 
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
2. Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
 
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524)
 
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426).
 
3. Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập, ghi:
 
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524)
 
Có các TK 111, 112, TK 241, 331, ...
 
4. Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí hoàn nguyên môi trường, chi phí thu dọn, khôi phục và hoàn trả mặt bằng, dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật lao động..., ghi:
 
Nợ các TK 627, 641, 642
 
Có TK 352 - Dự phòng phải trả
 
5. Hết thời hạn bảo hành công trình xây dựng, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi:
 
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)
 
Có TK 711 - Thu nhập khác.
 
6. Khi sửa chữa bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:
 
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành)
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
7. Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành công trình xây dựng
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
 
Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3522).
 
8. Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần trích lập:
 
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
 
Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3521).
 
9. Trường hợp không có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hoá:
 
Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hàng hoá, ghi:
 
Nợ các TK 621, 622, 627, ...
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338, ...
 
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
 
Có các TK 621, 622, 627, ...
 
Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:
 
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
 
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá còn thiếu)
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





Kinh nghiệm làm kế toán

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online57
Tổng xem1