trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10408

Định khoản tài khoản 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 353 dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty của doanh nghiệp..
 
Tài khoản 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi có 4 tài khoản cấp 2.
 
- Tài khoản 3531 - Quỹ khen thưởng
 
- Tài khoản 3532 - Quỹ phúc lợi
 
- Tài khoản 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
 
- Tài khoản 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

Kết cấu của tài khoản 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

 
Bên Nợ:
 
- Các khoản chi tiêu quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty;
 
- Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ;
 
- Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành phục vụ nhu cầu văn hóa, phúc lợi;
 
- Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cấp dưới.
 
Bên Có:
 
- Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty từ lợi nhuận sau thuế TNDN;
 
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp trên cấp;
 
- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hoặc hoạt động văn hoá, phúc lợi.
 
Số dư bên Có:
 
- Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp.

Hạch toán tài khoản 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

1. Khi chi tiền từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động, ghi:
 
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
 
Có các TK 111, 112.
 
2. Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
 
Nợ TK 3531 - Quỹ khen thưởng
 
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá bá�n thấp hơn mệnh giá)
 
Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
 
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá bán cao hơn mệnh giá).
 
3. Kế toán chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi: Trường hợp chuyển giao nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng nguồn Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà đất địa phương để quản lý, ghi:
 
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCCĐ (giá trị còn lại)
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
 
TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
 
4. Đối với các khoản chi, ghi:
 
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
 
Có các TK 111, 112, 334, …
 
5. Định kỳ, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, sử dụng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:
 
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
 
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
 
6. Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đích văn hoá, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
 
Có các TK 111, 112, 241, 331, …
 
7. Số quỹ khen thưởng, phúc lợi do đơn vị cấp trên cấp xuống, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, ...
 
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532).
 
8. Khi bán sản phẩm, hàng hóa trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu không bao gồm thuế GTGT phải nộp, ghi:
 
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
 
9. Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp, ghi:
 
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531).
 
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
 
10. Trong năm khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:
 
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
 
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online38
Tổng xem1