trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10135

Định khoản tài khoản 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 356 dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (PTKH&CN) của doanh nghiệp. 
 
Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ có 2 tài khoản cấp 2:
 
- Tài khoản 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
 
- Tài khoản 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ
 

Kết cấu của tài khoản 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

 
Bên Nợ:
 
- Các khoản chi tiêu từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
 
- Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định (TSCĐ) khi tính hao mòn TSCĐ; giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý; chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
 
- Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ khi TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh.
 
Bên Có:
 
- Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
 
- Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.
 
Số dư bên Có:
 
- Số quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của doanh nghiệp.
 

Hạch toán tài khoản 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

 
1. Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
 
Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
2.  Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán:
 
Nợ TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
 
Có các TK 211, 213.
 
3. Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ, ghi:
 
Nợ các TK 211, 213 (nguyên giá)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 331...
 
Đồng thời, ghi:
 
Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
 
Có TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ.
 
4. Khi bán sản phẩm sản xuất thử, ghi:
 
Nợ TK 111, 112, 131
 
TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
 
5.  Khi chi tiêu Quỹ PTKH&CN phục vụ cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, ghi:
 
Nợ TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 331...
 
6. Trường hợp số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử, kế toán ghi tăng Quỹ PTKH&CN, ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Có TK 356 - Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ
 
7. Cuối kỳ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, ghi:
 
Nợ TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ
 
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online57
Tổng xem1