trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10533

Định khoản tài khoản 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC

 
Tài khoản 411 dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu. Các công ty con, đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập phản ánh số vốn được công ty mẹ đầu tư vào tài khoản này..
 
Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu có 4 tài khoản cấp 2:
 
- TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu
 
- Tài khoản 41111 Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
 
- Tài khoản 41112 - Cổ phiếu ưu đãi
 
- TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
 
- TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
 

Kết cấu của tài khoản 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Bên Nợ:
 
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm do:
 
- Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
 
- Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn;
 
- Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá;
 
- Điều chuyển vốn cho đơn vị khác;
 
- Giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp;
 
- Huỷ bỏ cổ phiếu quỹ (đối với công ty cổ phần).
 
Bên Có:
 
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do:
 
- Phát sinh quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu;
 
- Các chủ sở hữu góp vốn;
 
- Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá;
 
- Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh, từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu;
 
- Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) được ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
 
Số dư bên Có:
 
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp.
 

Hạch toán tài khoản 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

 
1. Kế toán tại công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước.
 
Nợ các TK 111, 112, 121, 131, 138, 141, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 211, 221…
 
Có các TK 331, 333, 334, 335, 338, 341, ...
 
Có TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
2. Bàn giao tài sản, vốn cho công ty cổ phần.
 
Nợ các TK 336, 411
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn)
 
Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341...
 
Có các TK 111, 112, 121, 131, 152, 153, 154, 155, 156, 211, 213, 221, 222, ...
 
3. Khi thu tiền từ phát hành thêm cổ phần để tăng vốn kinh doanh, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (giá phát hành)
 
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần 
 
Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu 
 
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
 
4. Trường hợp tiền thuê đất trả trước không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình, số chênh lệch tăng ghi:
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
 
Có TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
5.  Khi thu tiền từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112...
 
Có TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa.
 
6. Trường hợp tiền thuê đất trả trước đã đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình, số chênh lệch tăng ghi:
 
Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình
 
Có TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
7. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá không kế thừa các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác và chuyển giao cho doanh nghiệp nhà nước khác làm đối tác, căn cứ vào biên bản bàn giao ghi:
 
Nợ TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
 
Có các TK 222, 228...
 
8. Nếu lỗ tỷ giá được ghi giảm vốn nhà nước, ghi:
 
Nợ TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
 
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
 
9.  Đối với các khoản nợ phải trả phải thanh toán bằng tiền, tài sản, ghi:
 
Nợ các TK 331, 338, ...
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần hao mòn lũy kế TSCĐ dùng để trả nợ)
 
Có các TK 111, 112, 152, 153, 155, 156, 211, 213…
 
10. Kế toán chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi
 
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
 
Có TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
11. Trường hợp doanh nghiệp chuyển giao tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý cho tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập khác, ghi:
 
Nợ TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
 
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.
 
12. Đối với tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê, căn cứ vào “Biên bản xử lý tài sản thừa, thiếu qua kiểm kê”, ghi:
 
Nợ TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (nếu tài sản thừa của người bán)
 
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác(3388)
 
Có TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (đối với tài sản thừa không xác định được nguyên nhân và không tìm được chủ sở hữu).
 
13. Trả lại vốn góp bằng TSCĐ, ghi:
 
Nợ TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
 
Có các TK 211, 213.
 
14. Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu, ghi:
 
Nợ TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111, 4112)
 
Có các TK 111, 112.
 
15. Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ và cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 153, 211...
 
Có TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118).
 
16.  Khi công ty cổ phần huỷ bỏ cổ phiếu quỹ:
 
Nợ TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
 
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại lớn hơn mệnh giá)
 
Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)
 
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá).
 
17. Khi mua cổ phiếu quỹ, kế toán phản ánh theo giá thực tế mua, ghi:
 
Nợ TK 419 - Cổ phiếu quỹ
 
Có các TK 111 112.
 
18. Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá, ghi:
 
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
 
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)
 
Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu.
 
19. Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trả cổ tức bằng cổ phiếu) ghi:
 
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
 
Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu;
 
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
 
20. Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần, kế toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan, ghi:
 
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
 
Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu.
 
21. Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (giá phát hành)
 
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)
 
Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)
 
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá)
 
22. Khi thực nhận vốn góp của các chủ sở hữu, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)
 
Nợ các TK 121, 128, 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)
 
Nợ các TK 152, 155, 156 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)
 
Nợ các TK 211, 213, 217, 241 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)
 
Nợ các TK 331, 338, 341 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)
 
Nợ các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu).
 
Có TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu
 
Có các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu).

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online43
Tổng xem1