trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10204

Định khoản tài khoản 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC

 

Tài khoản 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau. .
 
Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái, có 2 tài khoản cấp 2:
 
- Tài khoản 4131 - Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
 
- Tài khoản 4132 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái giai đoạn trước hoạt động

Kết cấu tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

 
Bên Nợ:
 
- Lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
 
- Kết chuyển lãi tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính;
 
Bên Có:
 
- Lãi tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
 
- Kết chuyển lỗ tỷ giá vào chi phí tài chính;
 
Tài khoản 413 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có.
 
Số dư bên Nợ:
 
- Lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.
 
Số dư bên Có:
 
- Lãi tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.

Hạch toán tài khoản 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

 
1. Xử lý số chênh lệch tỷ giá còn lại trên TK 242 - Chi phí trả trước và TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện:
 
- Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lỗ chênh lệch tỷ giá.
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
TK 242 - Chi phí trả trước.
 
- Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lãi chênh lệch tỷ giá
 
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
 
2. Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
 
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
 
3.  Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
 
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
 
Có các TK 1112 , 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341, ...
 
4. Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ, ghi:
 
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)
 
Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (tỷ giá ghi sổ)
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá).
 
5. Khi cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ, ghi:
 
Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
 
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
 
6. Đối với phần doanh thu, thu nhập chưa thu được tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, ghi:
 
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
 
Có các TK 511, 711.
 
7. Kế toán phản ánh số tiền nhận trước của người mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:
 
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122)
 
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
 
8.  Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài chính, nợ nội bộ...), ghi:
 
Nợ các TK 331, 336, 341, ... (tỷ giá ghi sổ kế toán)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
 
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán).
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
 
9. Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán, kế toán phản ánh theo nguyên tắc:
 
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày ứng trước).
 
10. Kế toán phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi:
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
 
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
 
11. Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:
 
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
 
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online13
Tổng xem1