trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10247

Định khoản tài khoản 521 Các khoản giảm trừ doanh thu

 
Tài khoản 521 dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
 
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2
 
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
 
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại
 
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán

Kết cấu của tài khoản 521 Các khoản giảm trừ doanh thu

Bên Nợ:
 
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
 
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
 
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
 
Bên Có:
 
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
 
Tài khoản 521 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch không có số dư cuối kỳ.
 

Hạch toán tài khoản 521 Các khoản giảm trừ doanh thu

 
1. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, ghi:
 
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu.
 
2. Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp ghi:
 
Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại
 
Có các TK 111, 112, 131, ...
 
3. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, ghi:
 
Nợ TK 611 - Mua hàng (đối với hàng hóa)
 
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)
 
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
 
4. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá.
 
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
 
Có các TK 111, 112, 131, ...
 
5. Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi:
 
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
 
Có các TK 111, 112, 141, 334, ...
 
6.  Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
 
Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)
 
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại)
 
Có các TK 111, 112, 131, ...
 
7. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Nợ TK 155 - Thành phẩm
 
Nợ TK 156 - Hàng hóa
 
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
 
8. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại ghi:
 
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
 
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)
 
Có các TK 111, 112, 131, ...

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online17
Tổng xem1