trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10229

Định khoản tài khoản 611 Mua hàng

Tài khoản 611 dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ. Tài khoản 611 "Mua hàng" chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
 
Tài khoản 611 - Mua hàng có 2 tài khoản cấp 2.
 
- Tài khoản 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu
 
- Tài khoản 6112 - Mua hàng hoá
 

Kết cấu của tài khoản 611 - Mua hàng

 
Bên Nợ:
 
- Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê);
 
- Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ;
 
Bên Có:
 
- Kết chuyến giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê);
 
- Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán (chưa được xác định là đã bán trong kỳ);
 
- Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá.
 
Tài khoản 611 - Mua hàng không có số dư cuối kỳ.
 

Hạch toán tài khoản 611 Mua hàng

 
1. Kết chuyển giá vốn hàng bán, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 611 - Mua hàng (6112).
 
2. Khoản giảm giá hàng mua được người bán chấp thuận do hàng hoá không đúng phẩm chất, quy cách theo hợp đồng, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền)
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán)
 
Có TK 611 - Mua hàng (6112)
 
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
 
3. Khi thanh toán trước hạn, nếu doanh nghiệp được nhận khoản chiết khấu thanh toán trên lô hàng đã mua, ghi:
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán)
 
Có các TK 111, 112, ...
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
 
4. Trị giá thực tế hàng hoá mua vào, ghi:
 
Nợ TK 611 - Mua hàng (6112)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 141; hoặc
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
 
5. Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thiếu hụt, mất mát, căn cứ vào biên bản xác định thiếu hụt, mất mát chờ xử lý, ghi:
 
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
 
Có TK 611 - Mua hàng (6111).
 
6. Kết chuyển trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê), ghi:
 
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
 
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
 
Có TK 611 - Mua hàng (6111).
 
7. Căn cứ vào trị giá hàng mua đã trả lại cho người bán, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền)
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (trừ vào số nợ còn phải trả người bán)
 
Có TK 611 - Mua hàng (6111) (trị giá NVL, công cụ, dụng cụ đã trả lại người bán)
 
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
 
8. Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê cuối kỳ trước), ghi:
 
Nợ TK 611 - Mua hàng (6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu)
 
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
 
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
 
9. Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho và hàng gửi đi bán cuối kỳ, ghi:
 
Nợ TK 156 - Hàng hoá
 
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
 
Có TK 611 - Mua hàng.
 
10. Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền)
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán)
 
Có TK 611 - Mua hàng (6112) (trị giá hàng hoá trả lại người bán)
 
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
 
11. Chi phí mua hàng thực tế phát sinh, ghi:
 
Nợ TK 611 - Mua hàng (6112)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 141, 331, ...
 
12. Đầu kỳ kế toán, kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ, ghi:
 
Nợ TK 611 - Mua hàng (6112)
 
TK 156 - Hàng hoá.
 
13. Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
 
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, ...
 
Có TK 611 - Mua hàng (6111).
 
14. Nếu doanh nghiệp chấp nhận khoản giảm giá hàng của lô hàng đã mua, số tiền được giảm giá, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền)
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (trừ vào số nợ còn phải trả người bán)
 
Có TK 611 - Mua hàng (6111) (khoản giảm giá được chấp thuận)
 
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
 
15. Khi thanh toán tiền mua hàng, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, ghi:
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có các TK 111, 112, ...
 
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán).

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online15
Tổng xem1