trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10551

Định khoản tài khoản 632 Giá vốn hàng bán

Tài khoản 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.
 
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán không có tài khoản cấp 2
 
Kết cầu tài khoản 632 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại
 
Bên Nợ:
 
- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.
 
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).
 
Bên Có:
 
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;
 
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
 
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
 
Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ.
 
Bên Nợ:
 
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;
 
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);
 
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.
 
Bên Có:
 
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thành phẩm”;
 
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);
 
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

Hạch toán tài khoản 632 Giá vốn hàng bán

 
1. Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
 
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
 
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
 
2. Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ tài khoản 155 “Thành phẩm”, ghi:
 
Nợ TK 155 - Thành phẩm
 
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
 
3. Đầu kỳ, kết chuyển trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
TK 157 - Hàng gửi đi bán.
 
4. Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán được xác định là đã bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
 
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
 
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
 
5. Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
 
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
 
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
 
6. Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
 
Nợ các TK 155, 156
 
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
 
7. Khi toàn bộ dự án bất động sản hoàn thành, kế toán phải quyết toán và ghi giảm số dư khoản chi phí trích trước còn lại, ghi:
 
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh).
 
8. Các chi phí đầu tư, xây dựng thực tế phát sinh đã có đủ hồ sơ tài liệu và được nghiệm thu tập hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng bất động sản, ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
 
Có các tài khoản liên quan.
 
9. Các chi phí bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 331, ...
 
10. Các chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động BĐS đầu tư, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
 
Có các TK 111, 112, 331, 334, ...
 
11. Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu tư đang cho thuê hoạt động, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
 
TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư.
 
12. Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294).
 
13. Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381), …
 
14. Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa (kể cả sản phẩm dùng làm thiết bị, phụ tùng thay thế đi kèm sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có các TK 154, 155, 156, 157, …

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online54
Tổng xem1