trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10214

Định khoản tài khoản 635 Chi phí tài chính

Tài khoản 635 phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh....
 
Tài khoản 635 - Chi phí tài chính không có tài khoản cấp 2.

Kết cấu của tài khoản 635 - Chi phí tài chính

 
Bên Nợ:
 
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
 
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
 
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
 
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
 
- Lỗ bán ngoại tệ;
 
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
 
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
 
Bên Có:
 
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
 
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
 
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
 
Số dư: Tài khoản 635- Chi phí tài chính không có số dư cuối kỳ.

Hạch toán tài khoản 635 Chi phí tài chính

 
1. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
 
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
 
Có TK 635 - Chi phí tài chính.
 
2. Đối với các khoản chi phí lãi vay phải trả cho nhà đầu tư mua cổ phần
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
TK 335 - Chi phí phải trả.
 
3. Đối với các khoản nợ vay Ngân hàng thương mại Nhà nước
 
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (lãi vay được xoá)
 
Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
 
Có TK 635 - Chi phí tài chính.
 
4. Đối với trường hợp bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
 
5. Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có các TK 1113, 1123.
 
6.  Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào chi phí tài chính, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
 
TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
 
7. Khi thu được tiền Nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải thu lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền, ghi:
 
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
 
Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá trên sổ kế toán).
 
8. Khi mua hàng hoá, dịch vụ, tài sản, chi trả các khoản chi phí... thanh toán bằng ngoại tệ nếu tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112, ghi:
 
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213 >, 217, 241, 623, 627, 641, 642, (theo tỷ giá giao dịch thực tế)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
 
Có các TK 1112 , 1122 (theo tỷ giá trên sổ kế toán).
 
9.  Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp về sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
 
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213.html">213 (theo giá mua trả tiền ngay)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước {phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ Thuế GTGT (nếu được khấu trừ)}
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
 
10. Định kỳ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính hoặc vốn hoá đối với số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất của trái phiếu
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu vốn hoá)
 
Có TK 335 - Chi phí phải trả (số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa)
 
Có TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi 
 
11. Nếu phát hành trái phiếu có chiết khấu, định kỳ, khi phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ ghi vào chi phí đi vay, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ từng kỳ).
 
12. Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả gốc vay và lãi tiền vay, ghi:
 
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (gốc vay còn phải trả)
 
Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
 
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (lãi tiền vay của các kỳ trước)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lãi tiền vay của kỳ đáo hạn)
 
Có các TK 111, 112, ...
 
13. Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay, lãi trái phiếu theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
TK 242 - Chi phí trả trước.
 
14. Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có các TK 111, 112, ...
 
15. Đối với khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, ghi:
 
Nợ các TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (3431, 3432)
 
16.  Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
 
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291 , 2292)
 
Có TK 635 - Chi phí tài chính.
 
17. Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết mà giá trị hợp lý tài sản được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211, ...(giá trị hợp lý tài sản được chia)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số lỗ)
 
Có các TK 221, 222.
 
18.  Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, cho vay vốn, mua bán ngoại tệ..., ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có các TK 111, 112, 141, ...

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online62
Tổng xem1