trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10171

Định khoản tài khoản 642 Chi phí quản lý kinh doanh

 
Tài khoản 642 dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ...);
 
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 tài khoản cấp 2.
 
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
 
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
 
- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
 
- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
 
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
 
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
 
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
 
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

Kết cấu của tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

 
Bên Nợ:
 
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
 
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
 
Bên Có:
 
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
 
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
 
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
 
Số dư: Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ.

Hạch toán tài khoản 642 Chi phí quản lý kinh doanh

 
1. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:
 
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
 
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
 
2. Đối với các khoản bị xuất toán, chi biếu tặng, chi cho người lao động đã nghỉ mất việc, thôi việc trước thời điểm quyết định cổ phần hoá doanh nghiệp và được cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp xử lý như khoản phải thu không có khả năng thu hồi, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 334 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)
 
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
 
TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
 
3. Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thoả thuận)
 
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần tổn thất còn lại)
 
Có các TK 131, TK 138, ...
 
4. Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, ...
 
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
 
5. Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ sử dụng cho mục đích quản lý, ghi:
 
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
 
Có các TK 155, 156 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá).
 
6. Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, chi cho nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí quản lý khác, ghi:
 
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)
 
Có các TK 111, 112, 331, ...
 
7. Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:
 
Nợ các TK 335, 352
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
 
Có các TK 331, 241, 111, 112, 152, ...
 
8. Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với giá trị nhỏ, ghi:
 
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 331, 335, ...
 
9. Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
 
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
 
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426).
 
10. Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:
 
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
 
Có các TK 111, 112, …
 
11.  Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, như: Nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn, ..., ghi:
 
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)
 
TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
 
12. Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp, ..., ghi:
 
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu được khấu trừ)
 
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
 
Có các TK 111, 112, 242, 331, ...
 
13. Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp...
 
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
 
Có các TK 334, 338.

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online26
Tổng xem1