trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10191

Định khoản tài khoản 711 Thu nhập khác

 
Tài khoản 711 dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
 
Tài khoản 711 - Thu nhập khác không có tài khoản cấp 2.

Kết cấu của tài khoản 711 - Thu nhập khác

 
Bên Nợ:
 
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
 
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
 
Bên Có:
 
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
 
Tài khoản 711 - Thu nhập khác không có số dư cuối kỳ.

Hạch toán tài khoản 711 Thu nhập khác

 
1. Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi:
 
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
 
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
 
2. Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hoá, TSCĐ ... ghi:
 
Nợ các TK 152, 156, 211, ...
 
Có TK 711 - Thu nhập khác.
 
3.  Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về số thuế được hoàn, được giảm, ghi:
 
Nợ các TK 3331, 3332, 3333, 33381
 
Có TK 711 - Thu nhập khác.
 
4. Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, ...
 
Có TK 711 - Thu nhập khác.
 
5. Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã mua bảo hiểm, ghi:
 
Nợ TK 811 - Chi phí khác
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 152, ...
 
6. Trường hợp các khoản tiền phạt được ghi nhận vào thu nhập khác, ghi:
 
Nợ các TK liên quan
 
Có TK 711 - thu nhập khác.
 
7. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT bán TSCĐ, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131, ...
 
Có TK 711 - Thu nhập khác (tính bằng giá trị hợp lý của TSCĐ)
 
TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ)
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
 
8. Đồng thời, ghi giảm TSCĐ như sau:
 
Nợ TK 811 - Chi phí khác
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)
 
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).
 
9.  Nếu giá bán được thỏa thuận ở mức giá trị hợp lý thì các khoản lỗ hay lãi phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh. Phản ánh số thu nhập bán TSCĐ, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131, ...
 
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán TSCĐ)
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
 
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ (như điểm c nêu trên)
 
10. Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:
 
Nợ TK 811 - Chi phí khác (tính bằng giá bán TSCĐ)
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)
 
TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).
 
11. Trường hợp giao dịch bán và thuê lại TSCĐ với giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, khi hoàn tất thủ tục bán tài sản cố định, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
 
Có TK 711- Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
 
Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
 
12.  Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
 
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
 
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
 
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).
 
13. Kế toán thu nhập khác phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
 
- Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
 
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
 
Có TK 711 - Thu nhập khác (số thu nhập chưa có thuế GTGT)
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online9
Tổng xem1