trung tâm đào tạo kế toán hà nội


GIẢM 50% LỚP HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH, TỔNG HỢP xem ngay
NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU MỌI TRÌNH ĐỘ xem ngay
NHẬN LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI, LÀM BCTC xem ngay

Hướng dẫn hạch toán doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng TK 511 theo TT 200, những tài khoản cấp 2 của TK 511 được chia sẻ trong bài viết dưới đây

Những tài khoản cấp 2 trong tài khoản 511  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

– Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá.

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực ,. . .

– Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm.

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như.

– Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như.

– Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

– Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.

Hạch toán doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ bằng TK 511

Kết cấu tài khoản 511 TT200

Bên Nợ Bên Có 
– Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu
 phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế
của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp
cho khách hàng và đã được xác định là đã bán
trong kỳ kế toán;
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,
bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
 của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. 
– Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp
 thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;
– Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
– Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
– Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
– Kết chuyển doanh thu thuần vào
 Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

1.Hạch toán doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng TK 511 với Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

2.Hạch toán doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng TK 511 với Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

3.Hạch toán doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng TK 511 Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211,. . . (Theo giá thanh toán)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

4. Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp).

5.Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp).

6.Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư cho nhiều kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . . (Tổng số tiền nhận trước)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Theo giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

7.Hạch toán doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng TK 511 Khi phát hành hoá đơn dịch vụ cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (Nếu chưa nhận được tiền ngay)

Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu được tiền ngay)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)(5113, 5117).

8.Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán).

Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.

9.Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Nếu có).

10.Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc căn cứ vào Hoá đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Bình luận

Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn