trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:13679

Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng mới nhất bao gồm tính thuế GTGT hàng trong nước, hàng nhập khẩu, hàng cho - biếu - tặng, trả thay lương, nội bộ

I/ Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng hàng trong nước

1.Cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.      

cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ  

- Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với: cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Giá tính thuế là giá chưa bao gồm VAT. 
Quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài Chính
1.2. Cách tính số thuế GTGT phải nộp:
 

Số thuế GTGT phải nộp

   =

Số thuế GTGT đầu ra

    -

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 

Trong đó:

a, Thuế GTGT đầu ra:

Số thuế GTGT đầu ra

 
  =
 

Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT.

 

Thuế GTGT ghi trên hóa đơn

  =

Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất

  X

Thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ

 
Ví dụ: Công ty CP Thiết bị  Hoàng Hà bán Tivi LCD 12D với giá chưa thuế là 7.000.000 - chịu thuế suất 10% 
=> Thuế GTGT đầu ra là: 7.000.000 X 10% = 700.000
- Khi lập hoá đơn bán  hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán  ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.
 
b) Thuế GTGT đầu vào:

Số thuế GTGT đầu vào

 
  =
 

Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào ghi trên hoá đơn GTGT.

 
Tuy nhiên không phải cứ thuế GTGT của hàng hóa mua nào cũng được khấu trừ, nó phải thỏa mãn điều kiện của Luật thuế GTGT 
 - Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào.

Giá chưa có thuế GTGT

  =

             Giá thanh toán
---------------------------------------------------

  1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Dưới đây là ví dụ về tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Ví dụ: Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 9 của Công ty TNHH TM và DV Nam Long  như sau:
1. Ngày 03/09 xuất bán cho công ty TNHH Hoàng Anh Tivi samsung Led 32 inch: 30 chiếc với đơn giá chưa thuế GTGT 10% là: 3.500.000đ/chiếc.
2. Ngày 15/09 xuất bán cho công ty Quang Minh 100 chiếc nồi cơm điện Sharp với đơn giá chưa thuế GTGT 10% là: 890.000đ/chiếc.
3. Ngày 28/09 mua 20 chiếc Tivi samsung Led 32 icnh, và 120 nồi cơm điện Sharp với giá chưa thuế GTGT như sau:          

- Tivi samsung Led 32 icnh: 3.200.000đ/chiếc.
 - Nồi cơm điện Sharp: 780.000đ/chiếc.
Chi phí vận chuyển để hàng về nhập kho: 150.000đ, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt.
Bài giải:
- Số thuế GTGT đầu ra = [(3.500.000 x 30) x 10%] + [( 890.000 x 100) x 10%] = 19.400.000
- Số thuế GTGT đầu vào = [(3.200.000 x 20) x 10%] + [(780.000 x 120) x 10%] + (150.000 x 10%) = 15.775.000
=> Số thuế GTGT phải nộp = 19.400.000 – 15.775.000 = 3.625.000đ.

II/ Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu theo giá CIF và giá FOB.
cách tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
Công thức tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu được xác định như sau:
 

Thuế GTGT
hàng nhập khẩu

=

Giá tính thuế  +  Thuế nhập khẩu  +  Thuế TTĐB (Nếu có)

x

% thuế suất
thuế GTGT

 
Trong đó:
- Giá tính thuế:
+ TH1: Giá tính thuế là giá CIF: là giá mua đã bao gồm cả chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua không phải trả thêm chi phí nào khác).
   => Giá tính thuế = Giá CIF
+ TH2: Giá tính thuế là giá FOB: là giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua phải trả thêm chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm).
   => Giá tính thuế = Giá FOB + Chi phí vận tải + chi phí bảo hiểm (nếu có).
- Thuế nhập khẩu:
- Thuế suất thuế nhập khẩu: Thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế.   
(Biểu thuế suất theo Thông tư 173/2014/TT-BTC do bộ tài chính ban hành Ngày 17/11/2014 áp dụng từ ngày 01-01-2015
- Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu: 
 

Thuế TTĐB hàng nhập khẩu

 =

Giá tính thuế TTĐB

 x

Thuế suất thuế TTĐB

 
- Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
- Thuế suất thuế TTĐB: thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế. 
   (Biểu thuế suất  theo Luật số: 70/2014/QH13  ngày 26 tháng 11 năm 2014 -Luật thuế tiêu thụ đặc biệt).
Ví dụ: Tháng 10  Công ty TNHH Minh Đức nhập khẩu 200 bộ máy điều hoà nhiệt độ National công suất 20.000 BTU, giá hợp đồng theo giá CIF là 200USD/bộ, tỷ giá tính thuế xác định là 20.870 VNĐ/USD. Chưa thanh toán cho người bán.
Yêu cầu: Tính thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp. Biết rằng thuế nhập khẩu là 35%, thuế TTĐB là 10%, thuế GTGT 10%. 
Bài giải:
 - Thuế nhập khẩu phải nộp =  (200 x 200 x 20.870) x 35% = 292.180.000đ
- Thuế TTĐB:
Giá tính thuế = (200x 200 x 20.870) + 292.180.000 = 1.126.980.000
=> Thuế TTĐB phải nộp = 1.126.980.000 x 10% = 112.698.000đ
- Thuế GTGT phải nộp = (834.800.000 + 292.180.000 + 112.698.000) x 10%  = 123.967.800đ
   => Như Vậy:
- Thuế nhập khẩu phải nộp = 292.180.000đ
- Thuế TTĐB hàng nhập khẩu phải nộp = 112.698.000đ
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp = 123.967.800đ
 

III/ Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng hàng cho, biếu, tặng, trả thay lương, nội bộ

Theo khoản 7 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2015 /TT-BTC)
 “b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
cách tính thuế gtgt hàng biếu tặng
 Chi tiết hơn: Theo khoản 9 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC:
“2.4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.”
- Về thuế GTGT:
+ Trước ngày 01/9/2015 : Đơn vị phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ như xuất hàng hóa để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh).
 
+ Từ ngày 01/9/2015 : Đơn vị không phải tính và kê khai, nộp thuế GTGT đối với hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh.
 
Ví dụ 1: Công ty sản xuất thiết bị Điện Hưng Phát là DN sản xuất quạt điện, 10/09/2015  Công ty sản xuất thiết bị Điện Hưng Phát xuất 50 sản phẩm quạt điện lắp vào các phân xưởng sản xuất để phục vụ hoạt động kinh doanh của DN. Vậy Công ty sản xuất thiết bị Điện Hưng Phát không phải tính nộp thuế GTGT nhưng phải lập hóa đơn GTGTtheo quy định, trên hóa đơn ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo. 
 
Ví dụ 2: Cơ sở sản xuất hàng may mặc Hoàng Hà có phân xưởng sợi và phân xưởng may. Cơ sở Hoàng Hà  xuất sợi thành phẩm từ phân xưởng sợi cho phân xưởng may để tiếp tục quá trình sản xuất thì cơ sở Hoàng Hà không phải tính và nộp thuế GTGT đối với sợi xuất cho phân xưởng may.
 
Ví dụ 3: Công ty cổ phần Xây Dựng Minh Toán tự xây dựng nhà nghỉ giữa ca cho công nhân ở trong khu vực sản xuất kinh doanh. Công ty cổ phần Xây Dựng Minh Toán không có đơn vị, tổ, đội trực thuộc thực hiện hoạt động xây dựng này. Khi hoàn thành, nghiệm thu nhà nghỉ giữa ca, Công ty cổ phần Xây Dựng Minh Toán không phải lập hóa đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nhà nghỉ giữa ca được kê khai, khấu trừ theo quy định.
 
Ví dụ 4: Công ty TNHH Suối Tiên là doanh nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trên thị trường là 4.000 đồng. Công ty TNHH Suối Tiên xuất ra 300 chai nước đóng chai để phục vụ trong các cuộc họp công ty thì Công ty TNHH Suối Tiên không phải kê khai, tính thuế GTGT
 
Lưu ý:
  • Hàng cho, biếu, tặng, phải xuất hóa đơn GTGT để tính thuế đầu ra, nhưng không tính vào doanh thu tính thuế khi xác định thuế TNDN.
  • Hàng trả thay lương phải xuất hóa đơn GTGT và tính thuế đầu ra , doanh thu chịu thuế TNDN như hàng bán bình thường
  • Trường hợp có chênh lệch giữa giá vốn và giá bán của hàng cho, biếu, tặng thì phải hạch toán phần chênh lệch đó vào doanh thu tính thuế TNDN
  • Từ năm 2015, hàng cho biếu tặng không bị khống chế ở mức 15%, nhưng cần phải phù hợp với doanh thu và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp( trước 2015 bị khống chế mức 10-15%)Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/6/2015
  • Hóa đơn đầu vào của hàng hóa cho biếu tặng được kê khai khấu trừ thuế bình thường
  • Hóa đơn đầu ra của hàng hóa cho biếu, tặng được ghi tên người mua là chính doanh nghiệp mình, và kê khai thuế GTGT đầu ra
  • Những đơn vị nhận hàng cho biếu tặng, được hạch toán tăng thu nhập chịu thuế và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào ( nếu có hóa đơn cho biếu tặng, hoặc chứng từ tính thuế đi kèm)
KẾT LUẬN:
- Khi xuất hàng cho biếu tặng phải lập hóa đơn như bán hàng bình thường.
- Giá tính thuế đối với hàng cho, biếu, tặng là GIÁ BÁN hoặc Giá của hàng hóa tương đương
- Khi xuất hàng luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì không cần phải lập hóa đơn (tức là không phải kê khai), chỉ cần lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
 
Vậy Chi phí quà cho, biếu, tặng khách hàng có được đưa vào chi phí khi tính thuế TNDN không? 
 - Năm 2014 : Chi phí quà cho, biếu, tặng khách hàng không được vượt quá 15% tổng số chi phí được trừ.( Theo điểm 2.21 khoản 2 điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC)
- Năm 2015: Chi phí quà cho, biếu, tặng không bị khống chế mức 15% nữa. (Được trừ toàn bộ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ) Theo khoản 4 điều 1 Luật số 71/2015 /QH13:
 
Các bạn có thể tham khảo thêm Công văn 1778/CT-TTHT ngày 13/02/2015 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty sử dụng hàng hóa để biếu, tặng khách hàng thì:
- Khi xuất hàng hoá biếu, tặng, Công ty phải lập hóa đơn GTGT, tính thuế GTGT theo quy định, giá tính thuế GTGT được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm biếu, tặng;
- Hàng hoá biếu, tặng không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế TNDN.
- Chi phí hàng hóa biếu, tặng năm 2015  có hóa đơn chứng từ hợp pháp (nếu hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và thuộc khoản chi bị khống chế không vượt quá 15% tổng số chi được trừ theo khoản 2.21 Điều 6 Thông tư số 78/2015 /TT-BTC.
- Từ năm 2015 thực hiện theo Luật số 71/2015 /QH13 ngày 26/11/2015  của Quốc hội (tính theo thực tế chi có hóa đơn chứng từ hợp pháp).
 

Tags: cách tính hóa đơn đỏ ; cách tính thuế vat trong excel ; cách tính thuế vat ngược ; cách tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu ; bài tập tính thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ ;

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online14
Tổng xem1