trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:14375
GIẢM 50% LỚP HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH, TỔNG HỢP xem ngay
NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU MỌI TRÌNH ĐỘ xem ngay
NHẬN LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI, LÀM BCTC xem ngay

Tài Khoản 242 Chi phí trả trước

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 242 dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau..
 
Tài khoản 242 - Chi phí trả trước không có tài khoản cấp 2.

Kết cấu của tài khoản 242 - Chi phí trả trước

Bên Nợ:
 
- Các khoản chi phí trả trước phát sinh trong kỳ.
 
Bên Có:
 
- Các khoản chi phí trả trước đã tính vào chi phí SXKD trong kỳ.
 
Số dư bên Nợ:
 
- Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
 

Hạch toán Tài Khoản 242 Chi phí trả trước

 
1.Lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước được phản ánh trên TK 242 và phân bổ dần tối đa không quá 3 năm, ghi:
 
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
 
Có TK 242 - Chi phí trả trước.
 
2. Khi kiểm kê tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước ghi:
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
 
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
3. Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ phiếu, ghi:
 
Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, TK 213, 217, … (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (chi tiết lợi thế thương mại)
 
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)
 
Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
 
Có các TK 331, 3411… (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)
 
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần(giá phát hành lớn hơn mệnh giá).
 
4. Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
 
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (vốn hoá vào tài sản sản xuất dở dang)
 
Có TK 242 - Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).
 
5. Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính hoặc vốn hoá tính vào giá trị tài sản dở dang, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chi phí đi vay ghi vào chi phí SXKD trong kỳ)
 
Nợ TK 241 - XDCB dở dang (nếu chi phí đi vay được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (nếu chi phí đi vay được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)
 
Có TK 242 - Chi phí trả trước.
 
6. Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
 
Nợ các TK 623, 627, 641, 642, ...
 
Có TK 242 - Chi phí trả trước.
 
7. Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có TK 242 - Chi phí trả trước.
 
8. Khi mua TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm ghi:
 
Nợ các TK 211, 213, 217 (nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có))
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
 
9. Đối với công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ, khi xuất dùng, cho thuê, ghi:
 
- Khi xuất dùng hoặc cho thuê, ghi:
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
 
TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
 
10. Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD, ghi:
 
Nợ các TK 623, 627, 635, 641, 642
 
Có TK 242 - Chi phí trả trước.
 
11. Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ, ghi:
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 153, 331, 334, 338, ...
 
 

tài khoản 242 thông tư 200

tài khoản 242 theo quyết định 48

tài khoản 142

tài khoản 142 theo thông tư 200

chi phí trả trước ngắn hạn theo thông tư 200

tài khoản 142 theo quyết định 48

chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán

chi phí phải trả

Tags: Chua co du lieu
Bình luận

Bình luận

Giang Lê
2018-08-13 09:44:14

Em có vấn đề muốn hỏi ạ. Hiện nay bên em có một khoản chi phí trả trước cho tháng 6,7,8/2018, đã hạch toán Nợ TK 2421 nhưng tháng 6, tháng 7 không phân bổ khoản chi phí đó, mà không thể phân bổ vào tháng 6, tháng 7 nữa vì phần mềm đã khóa sổ 2 tháng ấy rồi ạ, bây giờ e hạch toán hết khoản chi phí ấy vào tháng 8 có được không ạ? Em cảm ơn ạ!

Nguyễn Xuân Hùng
2018-08-13 15:20:19

Vấn đề này thì ko đc nhé

Vũ Bình
2018-08-13 15:21:30

Khóa sổ tháng thì bạn mở Đã khóa năm tài chính đâu mà lo

Ly AK
2018-08-13 15:30:02

Tuỳ Sếp thôi. Cái này chủ yếu ở báo cáo kế toán quản trị. Chứ về báo cáo kế toán thuế thì thường theo năm nên không ảnh hưởng gì.

Mỹ Dung
2018-09-10 14:44:30

Chi phí tiền Internet trả trước cho 12 tháng số tiền khoảng 2tr mh đưa vào 242 rồi phân bổ cho 12 tháng hay đưa thẳng 1 lần vào cp 1tháng lúc thanh toán mn.Tks all team

Thành Ca
2018-09-10 14:47:06

Do Cty mh có quá nhiều các khoản cp lớn( cả phân bổ lẫn K phân bổ) nên số tiền nhỏ khoảng 2tr e định cho hết 1 lần vào 1 tháng cho gọn sổ.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn