trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10407

Định khoản tài khoản 331 Phải trả cho người bán

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
 Tài khoản 331 dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. 
 
Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán không có tài khoản cấp 2.
 

Kết cấu của tài khoản 331 Phải trả cho người bán

 
Bên Nợ:
 
- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán.
 
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp;
 
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;
 
- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao;
 
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán;
 
- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
 
Bên Có:
 
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp;
 
- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
 
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức;
 
Số dư bên Có:
 
- Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp.
 
Số dư bên Nợ (nếu có):
 
- Số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. 
 

Hạch toán tài khoản 331 Phải trả cho người bán

 
1. Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, ghi:
 
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
 
2.Phí uỷ thác nhập khẩu phải trả đơn vị nhận uỷ thác được tính vào giá trị hàng nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
 
Nợ các TK 151, 152, 156, 211, ...
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
 
Có TK 331- Phải trả cho người bán(chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác).
 
3. Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở LC... căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác)
 
Có các TK 111, 112, ...
 
4.  Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng đại lý, ghi:
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
 
5. Trường hợp các khoản nợ phải trả cho người bán không tìm ra chủ nợ hoặc chủ nợ không đòi và được xử lý ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp, ghi:
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có TK 711 - Thu nhập khác.
 
6. Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hoá doanh nghiệp được hưởng do thanh toán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, người cung cấp, ghi:
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
 
7. Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
 
Nợ TK 156 - Hàng hóa (1562)
 
Nợ TK 241 - XDCB dở dang
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
 
Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635, 811
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
 
8. Khi ứng trước tiền hoặc thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có các TK 111, 112, 341, ...
 
9. Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
 
10.  Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
 
Nợ TK 611 - Mua hàng (giá chưa có thuế GTGT)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
 
11. - Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT (nếu có), ghi:
 
Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có TK 3332 - Thuế TTĐB (nếu có)
 
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu, nếu có)
 
Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường.
 
12. Trường hợp mua trong nội địa, ghi:
 
- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
 
Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213 (giá chưa có thuế GTGT)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
 
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online88
Tổng xem1