trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10202

Định Khoản Tài khoản 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 333 dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.
 
Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước có 9 tài khoản cấp 2.
 
- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp
 
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
 
+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra
 
+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
 
- Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
 
- Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
 
- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
 
- Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân
 
- Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên
 
- Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất
 
- Tài khoản 3338- Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác
 
 Tài khoản 3338 có 2 tài khoản cấp 3:
 
 + Tài khoản 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
 
 + Tài khoản 33382 - Các loại thuế khác
 
- Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
 

Kết cấu của tài khoản 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

 
Bên Nợ:
 
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
 
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
 
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
 
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.
 
Bên Có:
 
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
 
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
 
Số dư bên Có:
 
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
 
Số dư bên Nợ (nếu có):
 
- Số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.
 

Hạch toán Tài khoản 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

 
1. Kế toán thuế GTGT đầu vào được hoàn
 
Trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT theo luật định do thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, ghi:
 
 
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
 
2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
 
- Định kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, ghi:
 
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
 
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
 
3. Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
 
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
 
Có các TK 111, TK 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
 
Có TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)
 
Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu)
 
4. Khi thực nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
 
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
 
Có các TK 111, 112, ...
 
5. Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
 
6. Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
 
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
 
Có các TK 111, 112.
 
7. Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp khấu trừ:
 
Nợ các TK 111, 112, TK 131 (tổng giá thanh toán)
 
Có các TK 511, 515, 711 (giá chưa có thuế GTGT)
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
 
8. Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, ghi:
 
Nợ các TK 641, 642
 
Có các TK 154, 155
 
Có TK 3332 - Thuế TTĐB.
 
9.  Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:
 
Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB
 
Có TK 138 - Phải thu khác.
 
10. Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:
 
Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB
 
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
 
Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại).
 
11. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ:
 
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
 
12.  Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi:
 
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
 
Có các TK 111, 112, ...
 
13.  Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế xuất khẩu, ghi:
 
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
 
Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
 
Có TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế xuất khẩu cho bên nhận ủy thác)
 
Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế xuất khẩu).
 
14. Khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
 
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
 
Có các TK 111, 112, ...
 
15. Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:
 
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
 
Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
 
Có TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ).
 
16. Khi nhận được tiền từ NSNN, ghi:
 
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
 
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).
 
17. Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế nhập khẩu, ghi:
 
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
 
Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
 
Có TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)
 
Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu).
 
18.  Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
 
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
 
Có các TK 111, 112.
 
19.  Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
 
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
 
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
 
20. Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập, ghi:
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả)
 
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
 
Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả).
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online27
Tổng xem1