trung tâm đào tạo kế toán hà nội




truy Lượt Xem:10326

Định khoản tài khoản 334 phải trả người lao động

Theo Thông tư 133/2016 và Thông tư 200/2014/TT-BTC
 
Tài khoản 334 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội..
 
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động có 2 tài khoản cấp 2.
 
- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên
 
- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác
 
Kết cấu của tài khoản 334 Phải trả người lao động
 
Bên Nợ:
 
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
 
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
 
Bên Có:
 
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;
 
Số dư bên Có:
 
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.
 
Số dư bên Nợ (nếu có, rất cá biệt):
 
- Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.
 

Hạch toán tài khoản 334 phải trả người lao động

 
1. Khi chi trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:
 
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
 
Có các TK 111, 112, ...
 
2. Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm.
 
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
 
3. Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
 
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
 
Có các TK 111, 112, ...
 
4. Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động khác.
 
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
 
TK 141 - Tạm ứng
 
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
 
Có TK 138 - Phải thu khác.
 
5. Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn, ...) phải trả cho công nhân viên, ghi:
 
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
 
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).
 
6. Tiền thưởng trả cho công nhân viên:
 
- Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:
 
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)
 
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).
 
7. Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:
 
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
 
Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642
 
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).
 
8. Khi xác định được số phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:
 
Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642
 
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).
 
9. Thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
 
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
 
Có các TK 111, 112, ...
 
10. Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:
 
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
 
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online41
Tổng xem1